Заглавная страница Избранные статьи Случайная статья Познавательные статьи Новые добавления Обратная связь FAQ Написать работу КАТЕГОРИИ: ТОП 10 на сайте Приготовление дезинфицирующих растворов различной концентрацииТехника нижней прямой подачи мяча. Франко-прусская война (причины и последствия) Организация работы процедурного кабинета Смысловое и механическое запоминание, их место и роль в усвоении знаний Коммуникативные барьеры и пути их преодоления Обработка изделий медицинского назначения многократного применения Образцы текста публицистического стиля Четыре типа изменения баланса Задачи с ответами для Всероссийской олимпиады по праву
Мы поможем в написании ваших работ! ЗНАЕТЕ ЛИ ВЫ?
Влияние общества на человека
Приготовление дезинфицирующих растворов различной концентрации Практические работы по географии для 6 класса Организация работы процедурного кабинета Изменения в неживой природе осенью Уборка процедурного кабинета Сольфеджио. Все правила по сольфеджио Балочные системы. Определение реакций опор и моментов защемления |
Nguyên lý hoạt động.Поиск на нашем сайте 1.2.1 Nguyên lý hoạt động.
Dao động cao tần từ máy phát đưa đến đầu điện cực hoạt động (A). Dòng điện được truyền theo hướng mũi tên đi qua tổ chức sinh học (B) của cơ thể tới điện cực trung tính c (hay còn gọi là Plaque) áp trên da bệnh nhân và sau đó đi qua dây dẫn trở về máy phát tạo nên một chu trình khép kín của dòng điện. Thực hiện một trong các chức năng sau ở một vị trí nào đó của tổ chức: - Cắt - Cầm máu - Đốt cháy Cần phải tạo ra được một nhiệt độ thích hợp tại đầu điện cực hoạt động, nơi tiếp xúc với vị trí cần phẫu thuật sự gia tăng của nhiệt độ được tính theo biếu thức sau: AT° = (I/S)2 (1.3) Trong đó: - AT° là sự gia tăng của nhiệt độ tại vùng tiếp xúc giữa điện cực hoạt động và tổ chức trong một khoảng thời gian t - I là cường độ dòng HF đưa tới điện cực hoạt động - S là điện tích bề mặt tiếp xúc giữa tổ chức và đầu điện cực - Tỷ số I/S được gọi là mật độ dòng điện tại điểm tiếp xúc - Từ biểu thức (1.3) ta thấy sự gia tăng của nhiệt độ AT° tỷ lệ thuận với mật độ dòng điện HF (I/S) 1.2.2. Cấu tạo của điện cực hoạt động. Nếu I có giá trị không đổi thì khi đó AT° phụ thuộc hoàn toàn vào S. Nhiệt độ AT°càng lớn khi diện tích tiếp xúc S càng nhỏ (có nghĩa là: giảm điện tích bề mặt đầu điện cực hoạt động xuống). Điều đó lý giải vì sao điện cực hoạt động luôn có cấu tạo rất nhỏ (cỡ mm). Mặt khác, tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng, điện cực hoạt động sẽ có các hình dạng và kích thước rất khác nhau như hình dao. truỳ, pince, chữ U,...
|
||
|
Последнее изменение этой страницы: 2024-07-06; просмотров: 39; Нарушение авторского права страницы; Мы поможем в написании вашей работы! infopedia.su Все материалы представленные на сайте исключительно с целью ознакомления читателями и не преследуют коммерческих целей или нарушение авторских прав. Обратная связь - 216.73.217.21 (0.008 с.) |